Địa chỉ: Nam Bình - Kiến Xương - Thái Bình
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2020-2021 Trường MN Nam Bình

Báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2020-2021 Trường MN Nam Bình 

 

    PHÒNG GD&ĐT KIẾN XƯƠNG            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG MẦM NON NAM BÌNH                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  

                                                                            Nam Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2020

 

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020- 2021

TRƯỜNG MẦM NON NAM BÌNH

 
 

 

Căn cứ văn bản số 960/SGDĐT- GDMN ngày 15/9/2020 của Sở  Giáo dụcĐào tạo Thái Bình về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 -2021;

  Căn cứ văn bản số 372/BC-PGDĐT ngày 31/8/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kiến Xương về những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục Kiến Xương năm học 2020- 2021;

        Căn cứ kế hoạch số 03  /KH-TrMn Nam Bình, ngày 26  tháng 9 năm 2020 về việc thực hiện nhiệm vụ cấp học Mầm non năm học 2020-2021;

       Căn cứ kế hoạch số 411/PGD&ĐT ngày 22/9/2020 của phòng Giáo dục và Đào tạo Kiến Xương về chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cấp học Mầm non năm học 2020-2021;

Căn cứ vào tình hình thực tế, trường Mầm non Nam Bình báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2020 -2021 cụ thể như sau :

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

1. Thuận lợi :

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo cụ thể của phòng Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là cấp học Mầm non huyện Kiến Xương.

- Sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nam Bình, các ban ngành đoàn thể, sự ủng hộ, phối kết hợp chặt chẽ của lực lượng hội phụ huynh học sinh.

- Cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia Mức độ II. Năm học này nhà trường có thêm nhà vòm rộng 280m2 thuận tiện trong việc thực hiện chuyên đề giáo dục thể chất, khuôn viên nhà trường rộng, thoáng mát có nhiều cây xanh.

- Công tác số lượng luôn đạt và vượt chỉ tiêu giao, Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi ngày càng được nâng cao về chất lượng.

- Trình độ chuyên môn của giáo viên đạt chuẩn 100%( trong đó 4 đ/c đang theo học lớp Đại học ), tỷ lệ trên chuẩn cao đạt 76,7%; năng lực của đội ngũ tương đối đồng đều; Chế độ chính sách của đội ngũ cán bộ, giáo viên được đảm bảo, nội bộ đoàn kết, giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng phát triển, phụ huynh có nhận thức đúng đắn về công tác giáo dục, tạo điều kiện cho việc tăng cường cơ sở vật chất và vận động trẻ đến trường.

2. Khó khăn :

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng tối thiểu của trẻ tuy đã được bổ sung thường xuyên hàng năm song so với yêu cầu còn thiếu và chưa đồng bộ.

Số lượng giáo viên so với yêu cầu còn thiếu, chưa đủ 2 giáo viên/lớp, khó khăn cho công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Nhà trường phải hợp động 05 giáo viên thỏa thuận việc làm ảnh hưởng tới kinh phí chi cho hoạt động.

Năng lực, trình độ, kinh nghiệm của một số giáo viên trẻ còn mỏng, phần nào chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của cấp học.

B. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021;

          1.  Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Nhà trường chỉ đạo 100% CB,GV,NV thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ chí Minh; đưa các nội dung của cuộc vận động Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên và tiếp tục tăng cường các giải pháp tổ chức hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Tại Hội nghị cán bộ công chức đầu năm, nhà trường kết hợp với Công đoàn tổ chức cho CBGV, NV học quy chế, đăng ký cam kết thực hiện tốt các tiêu chí thi đua, các cuộc vận động, các phong trào thi đua của nhà trường; Tổ chức cho CBGV, NV thực hiện theo bộ Quy tắc ứng xử văn hóa tuyên truyền vận động phụ huynh học sinh cùng thức hiện, nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh cho cán bộ giáo viên và nhân viên nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

- CB,GV chấp hành tốt mọi chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; quy chế hoạt động của ngành, của địa phương; xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện; Tham gia các hoạt động xây dựng nông thôn mới, phong trào hiến máu nhân đạo, ủng hộ đồng bào bão lụt, quỹ vì người nghèo, các loại quỹ từ thiện, nhân đạo do ngành và địa phương phát động.

- Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, duy trì việc lao động dọn vệ sinh ngày 24 hàng tháng. Giao bồn cây, vườn cây cho từng lớp chăm sóc; bảo đảm môi trường luôn an toàn, thân thiện, xây dựng trường học đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”.

- Lồng ghép các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giới tính vào các hoạt động giáo dục. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca… phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hoá địa phương.

Tiêu biểu của nhiệm vụ này là các đồng chí:  Đoàn Thị Như Hoa, Phan Thị Huyền; Lê Thị Lan Hương; Nguyễn Thị Thủy; Phạm Thị Doan, Đoàn Thị Hải, Bùi Thị Nam là những giáo viên vượt khó khăn, có sáng kiến để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Tham gia hiến máu nhân đạo có 05 đ/c.

2. Kết quả của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục .

- Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngành; Lưu giữ đầy đủ và bảo quản tốt các loại văn bản chỉ đạo của các cấp.

- Đầu năm học nhà trường tổ chức Hội nghị cho cán bộ, giáo viên và nhân viên học tập các văn bản quy phạm pháp luật, nhắc lại điều lệ trường Mầm non, triển khai thực hiện nghiêm túc bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường, quy định chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, quy định đạo đức nhà giáo; thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục Mầm non, quy chế hoạt động của nhà trường.

- Xây dựng quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường cụ thể, sát với tình hình thực tế, thực hiện chế độ phân công công việc cụ thể gắn với mức độ trách nhiệm từng cá nhân để thực hiện nhiệm vụ; 

- Tăng cường sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, coi trọng đoàn kết nội bộ, phát huy dân chủ, thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của ngành.

- Trong công tác quản lý, Ban giám hiệu và Ban chấp hành công đoàn tập trung chỉ đạo, lắng nghe ý kiến, giải quyết những vấn đề khó khăn ngay từ cơ sở.

*  Công tác kiểm tra:

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học, thực hiện tốt 3 nội dung công khai.

          - Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc tổ chức các hoạt động trên lớp của giáo viên theo chế độ sinh hoạt hàng ngày; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà bếp như chế biến thức ăn, lưu mẫu thức ăn, công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm... dưới nhiều hình thức: kiểm tra có báo trước, không báo trước; qua đó chấn chỉnh kịp thời những hạn chế còn tồn tại, tư vấn giúp đỡ giáo viên và nhân viên phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.

- Tổ chức tốt việc đăng ký thi đua, thực hiện  văn bản hướng dẫn các tiêu chuẩn đánh giá thi đua ngành học Mầm non ngay từ hội nghị CBVC đầu năm học.

*  Thực hiện cải cách hành chính:

Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo, đảm bảo kịp thời, đúng mẫu, chính xác và đầy đủ, đặc biệt báo cáo những vấn đề đột xuất xảy ra.

Thực hiện nghiêm túc việc nộp báo cáo tháng vào ngày 27 hàng tháng gồm đánh giá kết quả tháng trước và triển khai công tác tháng sau về phòng GD&ĐT.

3. Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp, tăng tỷ lệ huy động trẻ;

          + Ngay từ đầu tháng 9 nhà trường phân công công tác điều tra hộ gia đình theo sự phân công cùng 03 cấp học trong xã đặc biệt trú trọng trẻ từ  0 -72 tháng tuổi. Giáo viên đến từng nhà, vừa để điều tra, vừa để tuyên truyền huy động trẻ đến trường nhằm ổn định số lượng trẻ trước khi bước vào khai giảng năm học mới.

+ Viết bài  tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh xã, phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong việc vận động đưa trẻ đến trường.

+ Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch giao số lượng cho từng giáo viên, phân công nhóm lớp theo đúng điều lệ trường Mầm non, kiểm tra theo dõi biến động số lượng trẻ, với phương châm lấy chất lượng để huy động số lượng.

Kỳ I năm học 2020-2021 nhà trường có 10 nhóm, lớp.

         Trong đó: Nhà trẻ: 4 nhóm:  Số cháu : 62/90 = 69%. Tăng so với cùng kỳ năm học trước là 0,2%. Tăng so với đầu năm học 20 cháu .

                     - 18-24 tháng 2 nhóm: 28 cháu.

                     - 25-36 tháng nhóm: 34 cháu.

          Mẫu giáo:  6 lớp:  số cháu:  179/179 = 100%.            

                     3 tuổi: 2 lớp: 59 cháu.

                     4 tuổi: 2 lớp: 59 cháu.

                     5 tuổi: 2 lớp: 61 cháu.

Các nhóm, lớp được học đúng độ tuổi.

- Tham mưu với lãnh đạo địa phương đảm bảo đủ quỹ đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trường trong thới gian tới.

4. Củng cố nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

* Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;

Nhà trường đã triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:

- Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNT 5T, 4T; Điều tra  khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng của nhà trường về tình hình về trẻ em, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đặc biệt là rà soát đồ dùng thiết bị tối thiểu của các nhóm, lớp. Tham mưu với Ban chỉ đạo phổ cập xã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ cập trong năm học; Tuyên truyền và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục; mua sắm đồ dùng đồ chơi, các trang thiết bị dạy học... đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập.

Tháng 10/2020 trường hoàn thiện các thống kê, báo cáo phổ cập, tham mưu với ban chỉ đạo phổ cập địa phương tiến hành tự kiểm tra, làm báo cáo kết quả công tác phổ cập, lập tờ trình đề nghị các cấp về kiểm tra công nhận đạt phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi, đón đoàn kiểm tra công nhận đạt phổ cấp giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

* Kết quả:

           Số trẻ 5 tuổi vào học: 61/61 = 100%. 4 giáo viên dạy 2 lớp 5 tuổi đều đạt trình độ trên chuẩn.

           Năm 2020 duy trì đạt phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi với các tiêu chí đạt được cao hơn năm trước.

5. Nâng cao chất lượng  hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

5.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Nhà trường đã quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho CBQL, GV và cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học mà chơi, chơi mà học” cho trẻ tại trường, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong cơ sở giáo dục. Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 16/5/2017 cuả Thủ tướng Chính phủ; về tăng cường giải pháp phòng chống bạo lực xâm hại trẻ em; Chỉ thị 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giải pháp phòng chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh Thái Bình về tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Công văn số 317/PGDĐT ngày 04/12/2017 của phòng Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường Mầm non.

    - Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho 100% CBQL, GV và cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi, bằng trải nghiệm” cho trẻ tại trường, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

   - 100% nhóm lớp đảm bảo an toàn về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ khi tham gia các hoạt động. Đảm bảo "An toàn về an ninh trật tự". 100% trẻ được đảm bảo an toàn cả về thể chất và tinh thần trẻ đến trường vui vẻ mạnh khỏe.

 - Đảm bảo an toàn về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ khi tham gia các hoạt động.

- Thường xuyên kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn. Trong học kỳ I vừa qua nhà trưởng không để xảy ra vụ ngộ độc mất an toàn vệ sinh thực phẩm nào.

          5.2 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục Mầm non

- 100% nhóm lớp thực hiện nghiêm túc  chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với truyền thống văn hóa địa phương. Thực hiện có hiệu quả chuyên đề: “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020, chuyên đề; “ Đổi mới hoạt động theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm”, Phối hợp nhà trường, gia đinh và cộng đồng trong CSGD trẻ”  vào thời điểm cuối tháng 11/2020; “Chuyên đề ứng xử văn hóa, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường Mầm non 10/10 nhóm lớp thực hiện tốt các chuyên đề trong năm học theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

  - 100% nhóm lớp thực hiện nghiêm túc việc đánh giá sự phát triển của trẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc giá dục trẻ, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1.

   - 100% CBGV lập kế hoạch giáo dục khoa học linh hoạt theo chương trình giáo dục mầm non, thiết kế, tổ chức các hoạt động phong phú, đa dạng

  - 241/241= 100% trẻ được đánh giá sự phát triển trong việc thực hiện chương trình giáo dục Mầm non theo chủ đề.

   - 100% nhóm lớp thực hiện tốt bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi được ban hành tại Thông tư số 32 ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục Mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1.

   - 100% nhóm, lớp có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định, ghi chép đầy đủ và có chất lượng.

   - 100% nhóm lớp tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm", tổ chức cuộc thi "Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm", Phối hợp nhà trường, gia đinh và cộng đồng trong CSGD trẻ”  vào thời điểm cuối tháng 11/2020; “Chuyên đề ứng xử văn hóa, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường Mầm non.

   - 100% nhóm lớp tiếp tục duy trì và thực hiện tốt chuyên đề "Phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non", chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm" và một số chuyên đề khác...

   - 100% nhóm lớp tiếp tục triển khai thực hiện đề án Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng chính phủ, đảm bảo trường Mầm non có sân chơi ngoài trời được trang bị các thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ.

   -100% các tổ chuyên môn sinh hoạt có nền nếp, chất lượng tốt đảm bảo đủ nội dung, thời gian sinh hoạt định kỳ 2 tuần 1 lần, đổi mới nội dung của các buổi sinh hoạt chuyên môn tập trung vào việc đổi mới tổ chức hoạt động học của trẻ theo phương pháp học bằng chơi, không áp đặt trẻ, thông qua dự giờ thống nhất nội dung chương trình, đồng thời giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong chuyên môn và thực hiện đánh giá thực chất chất lượng, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ;

   - 100% nhóm lớp trang trí  theo chủ đề đảm bảo khoa học, sáng tạo, hình thức đẹp, hấp dẫn trẻ, tạo môi trường  cho trẻ học bằng chơi, chơi bằng học.

   - Huy động 100% trẻ khuyết tật đến trường và được giáo dục hoà nhập.

   - 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia Hội thi, Hội giảng nuôi dạy giỏi, thi đồ dùng, đồ chơi, thi hồ sơ, giáo án, thi tạo môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, thi sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên dạy giỏi cấp trường.

   - Năm học 2020-2021 có 8 giáo viên, nhân viên tham gia Hội thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp cụm.

   - Mỗi lớp mẫu giáo có 1 đội văn nghệ và có từ 5-20 cháu năng khiếu trong các hoạt động.

- Toàn trường có 22/22 đ/c = 100% có chứng chỉ A,B, UDCNTTCB tin học, ngoại ngữ, chức danh nghề CBGV đã ứng dụng vào công việc nuôi dưỡng và giáo dục đạt hiệu quả cao.

- Nhà trường đã trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị hiện đại; toàn trường có 10 máy vi tính được kết nối internets, 5 máy in, mỗi lớp có 1 tivi. Giáo viên đã nghiên cứu để soạn giáo án điện tử và ứng dụng vào các hoạt động giáo dục mang lại kết quả tốt.

      + Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm, lớp và khả năng của trẻ, đổi mới môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”,

+ Các tổ chuyên môn sinh hoạt có nền nếp, chất lượng tốt đảm bảo đủ nội dung, thời gian sinh hoạt định kỳ 2 tuần 1 lần, đổi mới nội dung của các buổi sinh hoạt chuyên môn tập trung vào việc đổi mới phương pháp thông qua dự giờ thống nhất nội dung chương trình, đồng thời giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong chuyên môn và thực hiện đánh giá thực chất chất lượng, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Xây dựng môi trường đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp - an toàn và thân thiện. Bổ sung các trang thiết bị khu trải nghiệm của bé, mô hình các con vật vườn cổ tích, khu vui chơi giao thông, khu phát triển vận động để tăng cường  hoạt động ngoài trời cho trẻ.

+ Trang trí nhóm lớp theo chủ đề đảm bảo khoa học, sáng tạo, hình thức đẹp, hấp dẫn trẻ, tạo môi trường  cho trẻ vui chơi và học tập.

+ Huy động 100% trẻ khuyết tật đến trường và được giáo dục hoà nhập.

* Kết quả:

- Thao giảng cấp trường: 18/18 = 100% giáo viên, nhân viên tham gia.

    Loại Giỏi: 16/18 = 89%. Còn lại loại Khá.

- Hội giảng giáo viên dạy giỏi cấp huyện có 6 đ/c tham gia, các hoạt động đều được giáo viên chuẩn bị chu đáo, thể hiện đổi mới và đạt kết quả.

+ Đánh giá nhóm lớp: Loại tốt: 9/10 = 90%. Loại Khá: 1/10 = 10%.

+ Kết quả đánh giá trẻ theo các lĩnh vực phát triển:

   Loại tốt: 220/241= 91,3%.  Loại khá:  21/241 = 8,7%.

* Thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình Giáo dục Mầm non:

Nhà trường đã triển khai và tổ chức trong toàn trường thực hiện dưới nhiều hình thức phong phú như:

- Thông qua các hoạt động học tập: tổ chức cho trẻ hoạt động dưới dạng trò chơi

để gây hứng thú cho trẻ. Thao giảng, kiến tập để chỉ đạo điểm chuyên đề, trên cơ sở đó nhân ra diện rộng.

- Thông qua các hoạt động ngoài trời như: đi dạo, đi thăm quanh sân trường, khu vườn cổ tích, vỉa hè của khu vui chơi giao thông... tổ chức các hoạt động trải nghiệm, các trò chơi dân gian như kéo co, mèo đuổi chuột, đi cầu đi quán...

- Lên lịch hoạt động cho từng khối lớp để cho trẻ được hoạt động tại khu vui chơi giao thông hàng ngày. Tích hợp các nội dung GDATGT vào các hoạt động giáo dục để hình thành thói quen cho trẻ và ứng dụng một số luật giao thông  đơn giản vào cuộc sống.

- Duy trì và thực tốt lịch vệ sinh ngày 24 hàng tháng.

- Chỉ đạo tốt việc phòng chống Covd-19 và phòng bệnh dịch mùa đông cũng như sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

d) Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Thực hiện và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn và quy trình của Bộ GD&ĐT.

- Thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.

+ Khai thác và sử dụng hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất hiện có, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, giữ vững trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia Mức độ II.

*. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:

BGH đã phân công giáo viên đến từng nhà điều tra, nắm bắt thông tin của trẻ khuyết tât và vận động các cháu đến trường học đúng độ tuổi.

Năm học 2020-2021 nhà trường có 2/2 = 100% cháu khuyết tật vào học hòa nhập. Các cháu được giáo viên chăm sóc chu đáo, hướng dẫn, động viên các cháu tham gia hoạt động trong lớp.

Các phụ huynh tin tưởng, yên tâm, trẻ được an toàn về thể chất và tinh thần, được hòa nhập cùng các bạn, được tham gia vào các hoạt động giáo dục và được đánh giá là có tiến bộ.         

5.3) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

- Tổ chức cho trẻ ăn bán trú 10/10 = 100% số nhóm, lớp.

- Tỷ lệ trẻ ăn ngủ tại lớp 241/241 cháu = 100%.

                    Nhà trẻ ăn 2 bữa chính + 1 bữa phụ.

                    Mẫu giáo : ăn 1 bữa chính, 1 bữa phụ.

- Tiền phục vụ bữa ăn: 14.000 đ/trẻ/ngày.

- Thực hiện đúng quy định về bán phiếu ăn của trẻ, mỗi phụ huynh mua phiếu ăn 1 lần trong tháng, hết tháng thanh toán.

- Sử dụng hệ thống ga, tủ hấp cơm và thực hiện đúng quy trình bếp một chiều.

- Ứng dụng phần mềm Nutriall trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ. Sử dụng máy sấy bát thìa, ca cốc, xoong nồi, mỗi nhóm lớp có 01 cây đun nước nóng, 01 bình ủ nước nóng cho trẻ uống đảm bảo đủ nước ấm, đảm bảo an toàn vệ sinh hàng ngày.

- Lưu mẫu thức ăn đủ thời gian, định lượng theo đúng quy định của ngành chỉ đạo; máy Ô zôn khử độc thực phẩm và máy đo dư lượng các chất trong thực phẩm đưa vào sử dụng hàng ngày có hiệu quả.

- 100% trẻ có khăn, ca cốc dùng riêng theo ký hiệu và thực hiện công tác vệ sinh răng miệng cho trẻ.

- 100% trẻ được rửa tay bằng xà phòng hàng ngày có nề nếp dưới vòi nước chảy.

- Không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm cũng như mất an toàn về tính mạng của trẻ; Thực hiện tốt Thông tư Liên tịch số 13/2006 ngày 12/5/2016 quy định về công tác Y tế trường học . Phối hợp với Trạm Y tế xã phòng chống dịch bệnh, đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 241/241 = 100% trẻ được được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ: hàng tháng ( vào ngày 28 cuối tháng) với trẻ 18-24 tháng; ( vào ngày 28 cuối tháng) hàng quý với trẻ từ 25-72 tháng; trẻ được tiêm chủng phòng bệnh.

Kết quả: Trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao:

+ Nhà trẻ: có 02 cháu SDD thể nhẹ cân : 60/62 =  96,8%.

+ Mẫu giáo: Trẻ TC là 02 cháu, SDD 5 cháu : 172/179= 96,1%;

Không có trẻ SDD nặng. Giảm so với đầu năm là 8 cháu = 5%

+ Trẻ mắc bệnh: 14/241cháu = 5,8%

+ Trẻ béo phì 2/241 cháu= 0,8%  giảm so với đầu năm 01 cháu

- Thực hiện chế độ ăn phục hồi 2 bữa/tuần (mỗi bữa 4.000đ) cho 100% số trẻ suy dinh dưỡng, trẻ được ăn theo thực đơn và được tính khẩu phần ăn hàng tuần.

- Hội thi dinh dưỡng cấp cụm nhà trường đã chuẩn bị tốt mọi điều kiện về hồ sơ sổ sách và phần thi thực hành  được đánh giá cao và  xếp giải Khuyến khích.

6. Kết quả phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non:

- 100% cán bộ giáo viên thực hiện tốt bộ Quy tắc ứng xử, các Quy định về đạo đức nhà giáo. Kiên quyết đấu tranh và xử lý kịp thời với các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế nuôi dạy trẻ, trong học kỳ I không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Tổng số CBGV, NV toàn trường là: 22 đồng chí.

Trong đó biên chế nhà nước là: 6 đ/c. GV đóng BHXH: 11 đ/c. GV hợp đồng chưa được đóng BHXH là 5 đ/c.

- Chất lượng đội ngũ: CBGV đạt chuẩn: 22/22  = 100%. ( trong đó có 4 đồng chí đang theo học lớp Đại học).Tr×nh ®é ®¹i häc : 16/22 = 72,3%.

- Tr×nh ®é A vµ B, UDCNTTCB tin häc 22/22 = 100%.

- Tr×nh ®é A vµ B, A2 ngo¹i ng÷ cã 22/22 ®/c. HiÖn cã 14 ®/c  ®¹t tr×nh ®é ngo¹i ng÷ h¹ng A2.

- Công đoàn: 22/22 = 100%.

- Chi đoàn thanh niên: 12/22 = 54,5%.

- Chi bộ : 14/17= 82,3%

- Nhà trường duy trì, củng cố nâng cao chất lượng các đợt thao giảng, hội giảng giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường, cụm trường. Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp. Đổi mới nội dung, hình thức, tự chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình Kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chất lượng phong trào của mỗi giáo viên để tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ giáo viên trong toàn trường.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025. Thành lập ban chỉ đạo phân công cụ thể lãnh đạo và cán bộ, giáo viên phụ trách, thực hiện. Họp và triển khai kế hoạch trong Hội đồng nhà trường.

* Hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

        + Chi bộ đảng có: 14/17 đ/c chiếm tỷ lệ 82,3%.Trình độ Trung cấp LLCT: 04 đ/c.

Chi bộ luôn bám sát đường lối, chủ trương của cấp trên để chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị và chuyên môn.

Năm 2020 có 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, có 2 đ/c được bầu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Đảng bộ khen thưởng.

+ Công đoàn trường có 22/22 đồng chí. Duy trì việc xây dựng quỹ thăm hỏi động viên và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, giải quyết chế độ nghỉ ốm đau, chế độ thai sản đầy đủ.

+ Chi đoàn thanh niên có 12/22 đ/c = 54,5% luôn là nòng cốt trong các hoạt động giáo dục của nhà trường, đồng thời cũng là nòng cốt trong phong trào văn hóa, văn nghệ phục vụ các ngày hội, ngày lễ và các nhiệm vụ chính trị của địa phương.

+ Chi hội khuyến học có 22 đ/c luôn phát huy vai trò khuyến học, khuyến tài, động viên tạo điều kiện để giáo viên phát huy khả năng sáng tạo.

     7. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

- Nhà trường đã đáp ứng yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất để chăm sóc giáo dục trẻ : Lớp học, sân chơi, nguồn nước sạch, công trình vệ sinh, bếp ăn, xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp, đầu tư các trang thiết bị đồ dùng đồ chơi khoa học, hiện đại và an toàn.

- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 10/10 =100%.

Năm học 2020 -2021 nhà trường đã làm tốt công tác XHHGD, được các bậc phụ huynh quyên góp ủng hộ xây dựng tạo sân chơi khu thư viện, đồ chơi ngoài trời, cỏ nhân tạo, quần áo múa cho trẻ, cửa kính chắn gió lùa đảm bảo an toàn sạch đẹp phục vụ cho các hoạt động với tổng giá trị 64,3 triệu đồng, chuyên đề PTVĐ, tạo điều kiện để cơ sở vật chất đồng bộ, trường, lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn 1 chiều.

- 2/2=100% số lớp 5 tuổi có phòng học kiên cố theo tiêu chuẩn đạt chuẩn Quốc gia, có đầy đủ đồ dùng, đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định.

- Nhà trường có đủ các phòng chức năng, có các khu vui chơi đảm bảo an toàn theo quy định trường chuẩn quốc gia mức độ II.

8. Kết quả công tác xã hội hóa giáo dục và hội nhập quốc tế.

 -10/10 nhóm lớp làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để phát triển nhà trường.

         - 100% CBGV, NV ứng dụng CNTTcập nhật những phương pháp giáo dục Mầm non tiên tiến hiện đại trong nước và nước ngoài vào việc nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

- Nhà trường đã tranh thủ mọi nguồn lực, sự ủng hộ của Hội phụ huynh để tăng cường CSVC, mua sắm trang thiết bị, bếp ăn, các đồ dùng, thiết bị phục vụ cho việc dạy và học, tạo môi trường hoạt động cho trẻ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.

9/ Kết quả công tác truyền thông về giáo dục Mầm non:

- 100% số nhóm lớp có góc tuyên truyền đạt hiệu quả tốt, phù hợp với nội dung chăm sóc giáo dục của từng chủ đề.

- Nhà trường có bảng tin và có nội dung tuyên truyền về các nội quy quy định của nhà trường, bộ Quy tăc ứng xử văn hóa, công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi; việc tổ chức nuôi ăn bán trú cho trẻ tại trường thông qua việc công khai khẩu phần ăn của trẻ, thực đơn hàng tuần, năng lượng đạt ở trường khuyến nghị tại gia đình, các khoản thu - chi, hệ thống hồ sơ sổ sách, phân công chức năng cụ thể cho từng cán bộ giáo viên, tuyên truyền về những tấm gương đạo đức nhà giáo mẫu mực, các nội dung về vệ sinh an toàn thực phẩm đạt hiệu quả

- Hàng tháng có bài viết tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ, công tác xã hội hóa giáo dục, tầm quan trọng của giáo dục mầm non phát trên đài truyền thanh xã., truyền thành truyền hình huyện, tỉnh Thái Bình,

- Làm tốt công tác tuyên truyền để các bậc phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của việc cho trẻ đến trường đúng độ tuổi, việc nuôi ăn bán trú tại trường nên tỷ lệ trẻ đến trường ngày càng cao, từ đó có sự ủng hộ nhiệt tình cả về vật chất, tinh thần để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học.  

- Nhà trường đưa các tin bài, các hoạt động của nhà trường lên cổng thông tin điện tử.

   II. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

1. Tóm tắt kết quả nổi bật so với  cùng kỳ năm học trước:

- Nhà trường đã nghiêm túc triển khai và thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua và chủ đề của năm học. Đã có nhiều biện pháp chỉ đạo, duy trì và phát triển nhóm, lớp, số học sinh vào học.

- Tỷ lệ trẻ vào học cao và tăng so với cùng kỳ năm học trước là 2%.

- 100% nhóm, lớp được học đúng độ tuổi.

- Số trẻ ăn bán trú đạt 100%. Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ.

- Trẻ phát triển bình thường đạt 96,3%, cao hơn so với đầu năm học trước 0,7%.

- Chỉ đạo thực hiện đủ, đúng chương trình, các hoạt động có chất lượng thể hiện ở kết quả thao giảng cấp trường và cụm trường. Kết quả thể hiện trên trẻ Tốt.

- Công tác bồi dưỡng đội ngũ được quan tâm thường xuyên. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%. Trên chuẩn 73%. 100 % CBGV, NV có chứng chỉ ngoại ngữ tin học và bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp. Đảm bảo chế độ chính sách kịp thời.

- Cơ sở vật chất trang thiết bị được tăng cường so với năm học trước.

- Công tác XHH phát triển, thu hút nhiều nguồn lực ủng hộ cho nhà trường.

- Công tác quản lý tài chính, tài sản, quản lý nuôi ăn bán trú thực hiện công khai, minh bạch có chất lượng.

- Năm học 2020-2021 nhà trường được vinh dự đón bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Mức độ II.

          - Công tác kiểm tra nội bộ thực hiện nghiêm túc, đủ nội dung, đúng kế hoạch.

- Chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác.

2. Khó khăn, hạn chế

- Giáo viên còn thiếu so với quy định, chưa đủ 02 giáo viên/ nhóm, lớp.

- Cơ sở vật chất đã được đầu tư song so với yêu cầu còn hạn chế. Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho ăn ngủ của trẻ chưa đồng bộ, chưa hiện đại.

- Giáo viên có trẻ khuyết tật vào học  rất vất vả, nhưng do kinh phí hạn hẹp lại không được quy định mức chi nên chưa động viên kịp thời đối với những giáo viên có trẻ khuyết tật hòa nhập.

  * Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế:

- Do điều kiện kinh tế còn khó khăn, một số phụ huynh có trẻ ở lứa tuổi Nhà trẻ đi làm ăn xa đưa trẻ đi theo nên số học sinh chuyển đi, chuyển về thất thường, có nhiều trẻ ở với ông, bà nên thiếu quan tâm đến việc học của trẻ ảnh hưởng đến việc huy động trẻ vào học của nhà trường.

- Nhà trường còn thiếu 07 giáo viên, một số giáo viên cao tuổi chưa linh hoạt trong đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, một số giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong công tác CSGD trẻ và công tác tạo môi trường hoạt động.

* Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo.

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học nhà trường đề ra các giải pháp sau:

1. Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành và địa phương phát động. Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ luôn ổn định, đoàn kết, nâng cao trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Huy động trẻ vào học đạt và vượt chỉ tiêu giao. Phấn đấu đến tháng 4/2021 huy động thêm 28 trẻ vào học đạt tỷ lệ 75,6%.

Thực hiện có hiệu quả Phổ cập GDMn cho trẻ 4,5 tuổi.

3. Duy trì tỷ lệ trẻ ăn bán trú. Thực hiện tốt các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 2%. Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

4. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện tốt các chuyên đề trọng tâm. Đặc biệt quan tâm việc tạo môi trường giáo dục cho trẻ trong lớp, ngoài trời, việc đánh giá trẻ theo các chỉ số ở các lĩnh vực giáo dục.

5. Tăng cường công tác quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, việc thực hiện các quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ ở nhà trường. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời.

6. Thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên giỏi có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

7. Làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học.

8. Phát huy tốt vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, đồng thời làm tốt công tác từ thiện, nhân đạo, công tác xây dựng nông thôn kiểu mẫu.

9. Đảm bảo công tác phòng chống dịch bênh Covd-19, đảm bảo an toàn về tài sản, an ninh trật tư, phòng chống cháy nổ, phòng chống các dịch bệnh, đạt tiêu chuẩn: “An toàn về an ninh trật tự”

10. Tiếp tục duy trì các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ II,  phấn đấu nhà trường đạt danh hiệu tập thể tiên tiến và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. .

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

 Để tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đề nghị:

-Tăng cưỡng kinh phí chi cho hoạt động. Đầu tư kinh phí từ chương trình mục tiêu để nhà trường tăng cường cơ sở vật chất, đồ chơi ngoài trời, thiết bị hiện đại phục vụ cho chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Xét và đề nghị  bổ sung thêm giáo viên cho nhà trường đủ 02gv/lớp.

Trên đây là báo cáo đánh giá kết quả hoạt động học kỳ I năm học 2020-2021 Trường mầm non Nam Bình xin trân trọng báo cáo./.

 

 Nơi nhận                                                                          HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

- Lưu VP;     

                                                                                                                                  

 

                                                             Vũ Thị Quyên                                   

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết